Chào mừng quý vị đến với Website của Trường THPT Hùng Vương.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Ôn thi TN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Viết Sự
Ngày gửi: 13h:14' 18-01-2010
Dung lượng: 62.5 KB
Số lượt tải: 83
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Viết Sự
Ngày gửi: 13h:14' 18-01-2010
Dung lượng: 62.5 KB
Số lượt tải: 83
Số lượt thích:
0 người
Sở GD- ĐT Bình Thuận
Trường THPT Hùng Vương.
NỘI DUNG ÔN TẬP
TÁC PHẨM “ TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP” – HỒ CHÍ MINH.
Phần I. Ôn lại kiến thức.
I.Tác giả Hồ Chí Minh.
1. Vài nét về tiểu sử:
- Tên khai sinh Nguyễn Sinh Cung, sinh ngày 19.5.1890.
- Quê ở làng Kim Liên – Nam Đàn – Nghệ An.
- Cha là cụ phó bảng Nguyễn Sinh Sắc, mẹ là cụ bà Hoàng Thị Loan.
- Từng dạy học tại trường Dục Thanh – Phan Thiết.
- 1911 ra đi tìm đường cứu nước.
- 1919, đưa ra bản yêu sách của nhân dân An Nam đến hội nghị Véc Xây ( Pháp) .
- 1920, dự đại hội Tua và tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp.
- Từ 1923 – 1941, Người hoạt động chủ yếu ở Liên Xô, Trung Quốc và Thái Lan.
- Tháng 12.1941, Người về nước và tiếp tục lãnh đạo phong trào cách mạng trong nước.
- Ngày 2.9.1969, Người qua đời vì bệnh nặng.
2. Sự nghiệp văn học.
a. Quan điểm sáng tác ( 3 quan điểm):
- Hồ Chí Minh coi văn học là vũ khí chiến đấu lợi hại phụng sự cho sự nghiệp cách mạng.
- Hồ chí Minh luôn chú trọng tính chân thật và tính dân tộc của văn học.
- Khi cầm bút, Hồ Chí Minh bao giờ cũng xuất phát từ mục đích, đối tượng tiếp nhận để quyết định nội dung và hình thức của tác phẩm.
b. Di sản văn học ( các thể loại sáng tác chính và tác phẩm tiêu biểu).
- Văn chính luận: Người cùng khổ, Nhân đạo, Tuyên ngôn độc lập, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến,…
- Truyện và kí: Vi hành, Những trò lố hay Va ren và Phan Bội Châu.
- Thơ ca: Nhật kí trong tù, thơ kháng chiến: Nguyên tiêu, Báo tiệp, Cảnh khuya.
c Phong cách nghệ thuật ( độc đáo và đa dạng):
- Văn chính luận: ngắn gọn, súc tích, lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, giàu tính chiến đấu.
- Truyện và kí: thể hiện tính chiến đấu mạnh mẽ và nghệ thuật trào phúng sắc bén.
- Thơ ca: lời lẽ giản dị, dễ hiểu, dễ nhớ, mang màu sắc dân gian hiện đại, có sự kết hợp giữa cổ điển và hiện đại.
II. Tác phẩm “ Tuyên ngôn độc lập”.
1. Hoàn cảnh sáng tác:
- 19.8.1945, cách mạng tháng tám thành công, chính quyền Hà Nội thuộc về tay nhân dân.
- 26.8.1945, Hồ Chí Minh từ chiến khu Việt Bắc về Hà Nội và soạn thảo bản Tuyên ngôn độc lập.
- 2.9.1945, Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập.
- Lúc này thực dân Pháp đang âm mưu xâm lược nước ta một lần nữa.
2. Giá trị:
- Tuyên ngôn độc lập là một văn kiện lịch sử có giá trị to lớn: Tuyên bố xóa bỏ chế độ thực dân phong kiến, khẳng định quyền tự chủ và vị thế bình đẳng của dân tộc ta trên toàn thế giới, là mốc son lịch sử mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do cho đất nước.
- Tuyên ngôn độc lập là một tác phẩm chính luận đặc sắc, với lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, bằng chứng xác thực…
- Tuyên ngôn độc lập còn là một áng văn tâm huyết của chủ tịch Hồ Chí Minh, hội tụ vẻ đẹp tư tưởng và tình cảm của Người, đồng thời kết tinh khát vọng cháy bỏng về độc lập, tự do của dân tộc ta.
3. Nội dung: 3 phần.
- Phần 1: Cơ sở pháp lí của bản tuyên ngôn.
- Phần 2: Cơ sở thực tiễn của bản tuyên ngôn.
- Phần 3: Lời truyên bố độc lập.
→ Tuyên ngôn độc lập là văn kiện lịch sử tuyên bố trước quốc dân đồng bào và thế giới về việc chấm dứt chế độ thực dân – phong kiến ở nước ta, đánh dấu kỉ nguyên độc lập, tự do của nước Việt Nam mới.
4. Nghệ thuật:
- Lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép.
- Bố cục rõ ràng, giọng văn hùng hồn, trang trọng, có sức thuyết phục cao.
→ Tuyên ngôn độc lập là áng văn chính luận kiệt xuất.
Phần II. Câu hỏi luyện tập.
Câu 1: Trình bày những nét chính về tiểu sử của tác giả Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh.
Câu 2: Trình
Trường THPT Hùng Vương.
NỘI DUNG ÔN TẬP
TÁC PHẨM “ TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP” – HỒ CHÍ MINH.
Phần I. Ôn lại kiến thức.
I.Tác giả Hồ Chí Minh.
1. Vài nét về tiểu sử:
- Tên khai sinh Nguyễn Sinh Cung, sinh ngày 19.5.1890.
- Quê ở làng Kim Liên – Nam Đàn – Nghệ An.
- Cha là cụ phó bảng Nguyễn Sinh Sắc, mẹ là cụ bà Hoàng Thị Loan.
- Từng dạy học tại trường Dục Thanh – Phan Thiết.
- 1911 ra đi tìm đường cứu nước.
- 1919, đưa ra bản yêu sách của nhân dân An Nam đến hội nghị Véc Xây ( Pháp) .
- 1920, dự đại hội Tua và tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp.
- Từ 1923 – 1941, Người hoạt động chủ yếu ở Liên Xô, Trung Quốc và Thái Lan.
- Tháng 12.1941, Người về nước và tiếp tục lãnh đạo phong trào cách mạng trong nước.
- Ngày 2.9.1969, Người qua đời vì bệnh nặng.
2. Sự nghiệp văn học.
a. Quan điểm sáng tác ( 3 quan điểm):
- Hồ Chí Minh coi văn học là vũ khí chiến đấu lợi hại phụng sự cho sự nghiệp cách mạng.
- Hồ chí Minh luôn chú trọng tính chân thật và tính dân tộc của văn học.
- Khi cầm bút, Hồ Chí Minh bao giờ cũng xuất phát từ mục đích, đối tượng tiếp nhận để quyết định nội dung và hình thức của tác phẩm.
b. Di sản văn học ( các thể loại sáng tác chính và tác phẩm tiêu biểu).
- Văn chính luận: Người cùng khổ, Nhân đạo, Tuyên ngôn độc lập, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến,…
- Truyện và kí: Vi hành, Những trò lố hay Va ren và Phan Bội Châu.
- Thơ ca: Nhật kí trong tù, thơ kháng chiến: Nguyên tiêu, Báo tiệp, Cảnh khuya.
c Phong cách nghệ thuật ( độc đáo và đa dạng):
- Văn chính luận: ngắn gọn, súc tích, lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, giàu tính chiến đấu.
- Truyện và kí: thể hiện tính chiến đấu mạnh mẽ và nghệ thuật trào phúng sắc bén.
- Thơ ca: lời lẽ giản dị, dễ hiểu, dễ nhớ, mang màu sắc dân gian hiện đại, có sự kết hợp giữa cổ điển và hiện đại.
II. Tác phẩm “ Tuyên ngôn độc lập”.
1. Hoàn cảnh sáng tác:
- 19.8.1945, cách mạng tháng tám thành công, chính quyền Hà Nội thuộc về tay nhân dân.
- 26.8.1945, Hồ Chí Minh từ chiến khu Việt Bắc về Hà Nội và soạn thảo bản Tuyên ngôn độc lập.
- 2.9.1945, Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập.
- Lúc này thực dân Pháp đang âm mưu xâm lược nước ta một lần nữa.
2. Giá trị:
- Tuyên ngôn độc lập là một văn kiện lịch sử có giá trị to lớn: Tuyên bố xóa bỏ chế độ thực dân phong kiến, khẳng định quyền tự chủ và vị thế bình đẳng của dân tộc ta trên toàn thế giới, là mốc son lịch sử mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do cho đất nước.
- Tuyên ngôn độc lập là một tác phẩm chính luận đặc sắc, với lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, bằng chứng xác thực…
- Tuyên ngôn độc lập còn là một áng văn tâm huyết của chủ tịch Hồ Chí Minh, hội tụ vẻ đẹp tư tưởng và tình cảm của Người, đồng thời kết tinh khát vọng cháy bỏng về độc lập, tự do của dân tộc ta.
3. Nội dung: 3 phần.
- Phần 1: Cơ sở pháp lí của bản tuyên ngôn.
- Phần 2: Cơ sở thực tiễn của bản tuyên ngôn.
- Phần 3: Lời truyên bố độc lập.
→ Tuyên ngôn độc lập là văn kiện lịch sử tuyên bố trước quốc dân đồng bào và thế giới về việc chấm dứt chế độ thực dân – phong kiến ở nước ta, đánh dấu kỉ nguyên độc lập, tự do của nước Việt Nam mới.
4. Nghệ thuật:
- Lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép.
- Bố cục rõ ràng, giọng văn hùng hồn, trang trọng, có sức thuyết phục cao.
→ Tuyên ngôn độc lập là áng văn chính luận kiệt xuất.
Phần II. Câu hỏi luyện tập.
Câu 1: Trình bày những nét chính về tiểu sử của tác giả Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh.
Câu 2: Trình
 






Các ý kiến mới nhất