Chào mừng quý vị đến với Website của Trường THPT Hùng Vương.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Sinh tn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Viết Sự
Ngày gửi: 13h:47' 17-02-2009
Dung lượng: 129.5 KB
Số lượt tải: 91
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Viết Sự
Ngày gửi: 13h:47' 17-02-2009
Dung lượng: 129.5 KB
Số lượt tải: 91
Số lượt thích:
0 người
Trường THPT BẮC BÌNH
Đề thi môn: Sinh học
Thời gian làm bài: 90 phút
ĐỀ KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM –SINH HỌC : 12
(TRƯỜNG THPT B ẮC B ÌNH)
ĐỀ 1
Câu 1/ Nguyên nhân tiến hóa theo Lamac là:
a/ Sự tích lủy biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác dụng của ngoại cảnh .
b/Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật .
c/ Thay đổi tập quán hoạt động ở động vật hoặc do ngoại cảnh thay đổi.
d/ Sự biến đổi của các loài dưới ảnh hưởng trực tiếp của ngoại cảnh .
Câu 2/ Đóng góp quan trọng nhất của học thuyết Lamac :
a/ Giải thích được sự đa dạng sinh giới bằng thuyết biến hình
b/ Lần đầu tiên giải thích sự tiến hoá của sinh giới một cách hợp lý thông qua vai trò của chọn lọc tự nhiên,di truyền và biến dị.
c/ Nêu bậc vai trò của con người trong lịch sử tiến hóa
d/ Chứng minh sinh giới là kết quả của một quá trình phát triển liên tục từ đơn giản đến phức tạp.
Câu 3/ Theo Đacuyn nguyên liệu cho chọn giống và tiến hoá là :
a/ Những biến đổi đồng loạt tương ứng với điều kiện ngoại cảnh.
b/ Những biến đổi do tác động của tập quán hoạt động ở động vật.
c/ Các biến dị phát sinh trong quá trình sinh sản theo hướng không xác định ở từng
cá thể riêng lẻ.
d/ Các biến dị phát sinh theo hướng xác định trong một nhóm cá thể cùng loài.
Câu 4/ Kimura(1971) đã đề xuất quan niệm đại đa số các đột biến ở cấp phân tử là trung tính dựa trên nghiên cứu :
a/ Về những biến đổi trong cấu trúc của Hêmôglôbin
b/ Về những biến đổi trong cấu trúc của các phân tử Prôtêin
c/ Về những biến đổi trong cấu trúc của các axi nuclêic
d/ Về những biến đổi trong cấu trúc của ADN
Câu 5/ Ý nghĩa thực tiễn của định luật Hacđi-Vanbec
a/ Từ tỷ lệ các loại kiểu hình có thể suy ra tỷ lệ các kiểu gen và tần số tương đối của các Alen .
b/ Từ tần số tương đối cùa các Alen đã biết có thể dự đoán tỷ lệ các loại kiểu gien và
kiểu hình trong quần thể .
c/ Góp phần quan trọng trong công tác chọn giống làm tăng năng suất vật nuôi,cây trồng
d/ Câu a và b đúng
Câu 6/ Điều nào dưới đây nói về quần thể giao phối là không đúng :
a/ Nét đặc trưng của quần thể giao phối là sự giao phối ngẫu nhiên và tự do giữa các cá thể trong quần thể .
b/ Có sự đa hình về kiểu gien tạo nên sự đa hình về kiểu hình .
c/ Các cá thể trong quẩn thể khác nhau trong cùng một loài không thể có sự giao phối tự do.
d/ Quá trình giao phối là nguyên nhân dẫn tới sự đa hình về kiểu gien .
Câu 7/ Thành phần kiểu gien của quần thể có tính chất :
a/ Đặc trưng và ổn định . b/ Đặc trưng và không ổn định .
c/ Không đặc trưng nhưng ổn định d/ Không đặc trưng và không ổn định .
Câu 8/ Tần số tương đối của một alen được tính bằng :
a/ Tỷ lệ phần trăm các kiểu hình của alen đó trong quần thể .
b/ Tỷ lệ phần trăm các kiểu gien có alen đó trong quần thể .
c/ Tỷ lệ phần trăm số giao tử mang alen đó trong quần thể.
d/ Tỷ lệ phần trăm số tế bào lưỡng bội mang alen đó trong quần thể.
Câu 9/ Trong một quần thể giao phối ngẫu nhiên có 2 gien alen A và a ,tần số tương đối của alen A là 0,2 . Cấu trúc di truyền của quần thể này là :
a/ 0,25 AA + 0,50 Aa + 0,25 aa = 1 b/ 0,04 AA + 0,32 Aa + 0,64 aa = 1
c/ 0,32 AA + 0,64 Aa + 0,04 aa = 1 d/ 0,64 AA + 0,32 Aa + 0,04 aa = 1
Câu 10/ Trong một quần thể giao phối có tỷ lệ phân bố các kiểu gien ở thế hệ xuất phát là :
0,64 AA + 0,32 Aa + 0,04 aa = 1.Tần số tương đối của các alen A và a là :
a/ A : a = 0,8 : 0,2
Đề thi môn: Sinh học
Thời gian làm bài: 90 phút
ĐỀ KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM –SINH HỌC : 12
(TRƯỜNG THPT B ẮC B ÌNH)
ĐỀ 1
Câu 1/ Nguyên nhân tiến hóa theo Lamac là:
a/ Sự tích lủy biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác dụng của ngoại cảnh .
b/Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật .
c/ Thay đổi tập quán hoạt động ở động vật hoặc do ngoại cảnh thay đổi.
d/ Sự biến đổi của các loài dưới ảnh hưởng trực tiếp của ngoại cảnh .
Câu 2/ Đóng góp quan trọng nhất của học thuyết Lamac :
a/ Giải thích được sự đa dạng sinh giới bằng thuyết biến hình
b/ Lần đầu tiên giải thích sự tiến hoá của sinh giới một cách hợp lý thông qua vai trò của chọn lọc tự nhiên,di truyền và biến dị.
c/ Nêu bậc vai trò của con người trong lịch sử tiến hóa
d/ Chứng minh sinh giới là kết quả của một quá trình phát triển liên tục từ đơn giản đến phức tạp.
Câu 3/ Theo Đacuyn nguyên liệu cho chọn giống và tiến hoá là :
a/ Những biến đổi đồng loạt tương ứng với điều kiện ngoại cảnh.
b/ Những biến đổi do tác động của tập quán hoạt động ở động vật.
c/ Các biến dị phát sinh trong quá trình sinh sản theo hướng không xác định ở từng
cá thể riêng lẻ.
d/ Các biến dị phát sinh theo hướng xác định trong một nhóm cá thể cùng loài.
Câu 4/ Kimura(1971) đã đề xuất quan niệm đại đa số các đột biến ở cấp phân tử là trung tính dựa trên nghiên cứu :
a/ Về những biến đổi trong cấu trúc của Hêmôglôbin
b/ Về những biến đổi trong cấu trúc của các phân tử Prôtêin
c/ Về những biến đổi trong cấu trúc của các axi nuclêic
d/ Về những biến đổi trong cấu trúc của ADN
Câu 5/ Ý nghĩa thực tiễn của định luật Hacđi-Vanbec
a/ Từ tỷ lệ các loại kiểu hình có thể suy ra tỷ lệ các kiểu gen và tần số tương đối của các Alen .
b/ Từ tần số tương đối cùa các Alen đã biết có thể dự đoán tỷ lệ các loại kiểu gien và
kiểu hình trong quần thể .
c/ Góp phần quan trọng trong công tác chọn giống làm tăng năng suất vật nuôi,cây trồng
d/ Câu a và b đúng
Câu 6/ Điều nào dưới đây nói về quần thể giao phối là không đúng :
a/ Nét đặc trưng của quần thể giao phối là sự giao phối ngẫu nhiên và tự do giữa các cá thể trong quần thể .
b/ Có sự đa hình về kiểu gien tạo nên sự đa hình về kiểu hình .
c/ Các cá thể trong quẩn thể khác nhau trong cùng một loài không thể có sự giao phối tự do.
d/ Quá trình giao phối là nguyên nhân dẫn tới sự đa hình về kiểu gien .
Câu 7/ Thành phần kiểu gien của quần thể có tính chất :
a/ Đặc trưng và ổn định . b/ Đặc trưng và không ổn định .
c/ Không đặc trưng nhưng ổn định d/ Không đặc trưng và không ổn định .
Câu 8/ Tần số tương đối của một alen được tính bằng :
a/ Tỷ lệ phần trăm các kiểu hình của alen đó trong quần thể .
b/ Tỷ lệ phần trăm các kiểu gien có alen đó trong quần thể .
c/ Tỷ lệ phần trăm số giao tử mang alen đó trong quần thể.
d/ Tỷ lệ phần trăm số tế bào lưỡng bội mang alen đó trong quần thể.
Câu 9/ Trong một quần thể giao phối ngẫu nhiên có 2 gien alen A và a ,tần số tương đối của alen A là 0,2 . Cấu trúc di truyền của quần thể này là :
a/ 0,25 AA + 0,50 Aa + 0,25 aa = 1 b/ 0,04 AA + 0,32 Aa + 0,64 aa = 1
c/ 0,32 AA + 0,64 Aa + 0,04 aa = 1 d/ 0,64 AA + 0,32 Aa + 0,04 aa = 1
Câu 10/ Trong một quần thể giao phối có tỷ lệ phân bố các kiểu gien ở thế hệ xuất phát là :
0,64 AA + 0,32 Aa + 0,04 aa = 1.Tần số tương đối của các alen A và a là :
a/ A : a = 0,8 : 0,2
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất